Xử lý nước thải nhà máy bia

Xử lý nước thải sản xuất – nhà máy bia

1. Nước thải trong sản xuất nhà máy bia gồm

  • Nước từ cộng đoạn rửa từ bộ phận nấu – đường hóa, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà,bồn lên men…có chứa nhiều cặn malt, tinh bột, bã hoa và các hợp chất hữu cơ carbonateous -> hàm lượng ô nhiễm hữu cơ rất cao.
  • Công đoạn chiết chai – dịch bia rơi rớt trong quá trình chiết.
  • Nước rửa chai là một trong những dòng thải có hàm lượng ô nhiễm lớn trong sản xuất bia. Nước thải từ quá trình rửa chai có độ pH cao do nguyên lý rửa chai được tiến hành qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1% – 3% NaOH), rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng.
  • Nước làm nguội của các thiết bị giải nhiệt loại nước này được xem là tương đối sạch.
  • Nước rửa ngược hệ thống xử lý nước.
  • Nước vệ sinh của công nhân.

xu-ly-nuoc-thai-nha-may-bia

2 .Thành Phần Và Tính Chất Của Nước Thải
Đặc trưng nước thải bia là có hàm lượng các chất hữu cơ protein và cacbonateous cao.

  •   Nước thải lọc bã hèm trong công nghệ:

Đây là loại nước thải ô nhiễm khá mạnh. Nước thải phát sinh từ công nghệ lọc phèn, nên bị nhiễm bẩn chủ yếu bởi các chất hữu cơ, cặn bã hèm các Vi sinh vật.
Chỉ tiêu ô nhiễm như sau: COD = 4000- 5000 mg/l SS = 200- 300 mg/l

  • Nước thải lọc dịch đường:

Loại nước thải này thường bị nhiễm bẩn hữu cơ, lượng Glucô trong nước này cũng ở mức cao, là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các loại vi sinh vật, có độ đục và độ màu khá cao.

  • Nước thải của các thiết bị giải nhiệt được coi là sạch nhưng có nhiệt độ cao 40- 450C có thể có một lượng dầu mỡ nhưng không đáng kể.

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải

  • Nhu cầu oxy sinh hoá BOD: là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải. Nhu cầu oxy sinh hoá là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ .
  • Nhu cầu oxy hoá học COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và một phần các chất vô cơ có trong nước thải. Chỉ tiêu BOD không phản ảnh hết khả năng oxy hoá các chất hữu cơ khó bị oxy hoá và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Do vậy, chỉ tiêu COD có giá trị cao hơn giá trị BOD.

Tỷ số COD/BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ hay tỷ số BOD/COD càng gần 1 thì nước bị ô nhiễm hữu cơ càng lớn nên có thể loại bỏ khỏi nước thải nhờ quá trình keo tụ, lắng, lọc. Hàm lượng chất rắn lơ lửng là chỉ tiêu để tính toán các bể lắng và xác định số lượng cặn lắng. Sự tồn tại của cặn lắng lơ lửng trong công trình sử lý sinh học sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu xuất của quá trình xử lý, do đó nước thải cần phải được loại bỏ cặn trước khi đi vào bể xử lý sinh học

  • Trị số pH: cho biết nước thải có tính trung hoà pH=7 hay tính acid pH7. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5 khoảng tối ưu 6,8 đến 7,4; quá trình xử lý kị khí giá trị pH trong khoảng 6,6 đến 7,6.
  • Các chỉ tiêu về oxy hoà tan DO; các kim loại nặng; các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, sunfat;… ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải để đảm bảo hiệu quả xử lý.

xu-ly-nuoc-thai-nha-may-bia4. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sản xuất
*   Khi chọn một công nghệ xử lý nước phải căn cứ vào các yêu cầu sau:

  • Lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải.
  • Diện tích mặt bằng hiện có, cũng như các điều kiện mà nhà máy có thể chấp nhận.
  • Tiêu chuẩn đầu ra của dòng thải.
  • Đặc tính của nguồn tiếp nhận.
  • Kinh phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành.
  • Đảm bảo khả năng xử lý khi nhà máy mở rộng sản xuất.

*  Tại Việt Nam các nhà máy bia hầu như không được đưa vào các khu công nghiệp mà thường có nhà máy sản xuất ở gần với khu dân cư do vậy nhà máy thường có diện tích đặt nhà máy nhỏ. Trong quy trình xử lý nước thải cần có các công trình chiếm diện tích vừa phải phù hợp với mặt bằng hiện có của nhà máy.
5.Sơ Đồ Quy Trình Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia
a. Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp vật thô như giẻ, rác, bao nilon, và các vật thải khác được giữ lại, để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mương dẫn…
Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta chia song chắn rác thành hai loại:

  • Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 đến 100mm.
  • Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 đến 25mm. Chọn song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh là 25mm được đặt cố định, nghiêng một góc 600 đặt ở cửa vào bể gom và được lấy rác vào cuối ngày.

b. Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý tiếp theo. Bể gom thường được làm bằng bể tông, xây bằng gạch. Trong quy trình này bể gom còn có tác dụng điều hoà lưu lượng nước thải.
c.Lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ. Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 đến 1mm.Khi tang trống quay với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước thải được lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tuỳ thuộc vào sự bố trí đường dẫn nước vào. Trong nhà máy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước lỗ 1mm.Các vật thải được lấy ra khoải bề mặt lưới bằng hệ thống cào.
d.Bể điều hoà: được dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi, quan trọng là điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học. Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hoà tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong toàn thể tích bể và không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc hại nếu có. Ngoài ra còn có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi. Tại bể điều hoà có máy định lượng lượng acid cần cho vào để đảm bảo pH từ 6,6 – 7,6 trước khi đưa vào bể xử lý UASB.
e.Bể UASB: diễn ra quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải khi không có oxy. Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây.

xử lý nước thải sản xuất

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s